THÔNG BÁO

Khu vực đăng thông báo của doanh nghiệp

TRA CỨU THÔNG TIN

Mất giấy tờ đăng kiểm phải làm sao?

Giấy đăng kiểm, tem kiểm định là những thứ rất quan trọng mà người sử dụng, chủ sở hữu xe ô tô phải mang theo mỗi khi lái xe ra đường. Tuy nhiên, vì một vài lý do mà giấy đăng kiểm, tem kiểm định (còn hạn) có thể bị mất hoặc hư hỏng. Vì vậy, nhiều chủ xe lo lắng không biết thủ tục cũng như thời gian xin cấp lại giấy đăng kiểm có phức tạp hay không?

Trung tâm đang kiểm xe cơ giới sẽ hướng dẫn làm thủ tục kiểm định xe khi mất GCN theo cách đơn giản nhất, thuận tiện cho người dân như sau:

Khi đi đăng kiểm chủ xe cần những giấy tờ:

  • Đăng ký xe bản chính hoặc1 bản sao đăng ký xe có sao y chứng thực (Của văn phòng Công chứng hoặc UBND phường, xã) kèm theo giấy biên nhận thế chấp của ngân hàng còn hiệu lực.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực.
  • Tờ khai cam kết về việc mất giấy đăng kiểm, ghi lại các thông tin về chiếc xe cũng như chủ xe theo đúng yêu cầu.

Cuối cùng, chủ xe phải thực hiện đăng kiểm lại xe từ đầu. Nếu xe còn thời hạn đăng kiểm vẫn phải thực hiện đăng kiểm lại. Sau khi hoàn tất đăng kiểm xe, giấy chứng nhận đăng kiểm sẽ được cấp mới hoàn toàn. Lúc này, chủ xe có thể yên tâm lưu thông chiếc xe ngoài đường.

Thủ tục hoán cải nắp thùng xe bán tải 2018

Quy định về việc lắp nắp thùng xe bán tái 2018
Theo quy định, thì bất kì một thay đổi nào trên xe thay với nguyên mẫu ban đầu cũng cần phải được cấp giấy chứng nhận cải tạo, nếu không, khi lưu thông trên đường, cảnh sát giao thông có quyền thổi phạt bạn. Tuy nhiên, điều luật có ghi rõ: “Việc lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô pick up nhưng không thay đổi kích thước bao của xe được miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo”. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/3/2015

Vì vậy, bạn chỉ cần làm thủ tục hoán cải tại cục đăng kiểm là hoàn toàn có thể gắn thêm nắp thùng xe bán tải mà không sợ vi phạm luật lệ giao thông.

Hơn nữa trong văn bản số 12774/BGTVT- KHCN của Bộ GTVT ban hành tháng 9/2015 có điểm đáng chú ý, sau khi đăng kiểm xe bán tải trên sổ đăng kiểm có ghi rõ nội dung: “Phương tiện có thể tháo hoặc lắp thùng hàng khi tham gia giao thông”, Việc này sẽ giúp chủ xe tránh được những phiền phức không đáng có trong quá trình tham gia giao thông hay những lần đăng kiểm tiếp theo.

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo ( Thông tư 85/2014/TT-BGTVT) bao gồm

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo bao gồm:

A. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai; trang bìa có ký tên, đóng dấu của đại diện cơ sở thiết kế. Thuyết minh thiết kế bao gồm các nội dung sau:

1. Giới thiệu mục đích cải tạo;

2. Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau cải tạo;

3. Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công:

a) Có đầy đủ các nội dung cải tạo của các hệ thống, tổng thành, chi tiết và các bộ phận liên quan khác;

b) Xây dựng chi tiết các bước công nghệ để thực hiện thi công cải tạo; mô tả chi tiết quy trình cải tạo;

c) Có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật tư, phụ tùng, vật liệu sử dụng trong cải tạo, đảm bảo tiêu chuẩn và phù hợp với xe cơ giới trước cải tạo.

4) Tính toán các đặc tính động học, động lực học và kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống;

5) Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo;

6) Kết luận chung của bản thuyết minh;

7) Mục lục;

8) Tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.

B. Bản vẽ kỹ thuật

Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày trên giấy trắng khổ A3, theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, có đóng dấu tại khung tên; bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau cải tạo có ký tên, đóng dấu của đại diện cơ sở thiết kế. Các bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

1. Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo;

2. Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo;

3. Bản vẽ những chi tiết, hệ thống, tổng thành được cải tạo bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế. Đối với dây dẫn điện phải được thiết kế thể hiện vị trí lắp đặt và dây dẫn được đặt trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy; cách định vị ống bảo vệ;

4. Bản vẽ lắp đặt các chi tiết tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế;

5. Các bản vẽ khác để làm rõ nội dung cải tạo (nếu cần).
Xem thêm: Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Các trường hợp miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Xe cơ giới cải tạo trong các trường hợp sau được miễn lập hồ sơ thiết kế ( Thông tư 85/2014/TT-BGTVT)

Miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Xe cơ giới cải tạo trong các trường hợp sau được miễn lập hồ sơ thiết kế:

1. Xe ô tô tập lái, sát hạch lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí.

2. Lắp thêm hoặc tháo bỏ các nắp chắn bụi cho thùng xe của xe ô tô tải tự đổ nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng xe.

3. Lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe.

4. Xe ô tô tải tự đổ và xe ô tô xi téc nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, cải tạo trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 có nhu cầu tự nguyện cắt giảm

thể tích thùng hàng, xi téc để phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.

5. Tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm

hệ thống cung cấp nhiên liệu LPG để quay trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của xe nguyên thủy.

6. Cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ)

và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế.

7. Cải tạo theo thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố.

Xem thêm tại đây:
Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ

Các loại xe "bắt buộc" phải gắn thiết bị giám sát hành trình (GPS) năm 2018

Danh sách các loại xe ô tô nào bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình (hộp đen định vị gps) theo quy định mới nhất năm 2018, bổ sung một số thay đổi khách hàng cần lưu ý khi lắp thiết bị giám sát hành trình.
Theo quy định về lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được ban hành theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì lộ trình đến năm 2018 tất cả các xe kinh doanh vận tải hành khách và vận tải hàng hóa đều bắt buộc phải gắn hộp đen định vị cụ thể như sau:
Những loại xe nào bắt buộc phải lắp?
– Xe khách, Xe taxi, xe bus, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Tăng cường xử phạt và mức phạt khi vi phạm quy định về thiết bị giám sát hành trình như sau:
Cuối năm 2016, Tổng cục Đường bộ VN đã có văn bản gửi các Sở GTVT địa phương tăng cường xử phạt các xe trong diện quy định không lắp thiết bị giám sát hành trình. Tổng cục đường bộ cũng yêu cầu các địa phương thực hiện chuyên đề về tình trạng truyền dữ liệu TB.GSHT của các phương tiện và báo cáo Tổng cục trong tháng 10/2016.

Đối với các xe không có dữ liệu truyền về do xe không hoạt động, xe hỏng… phải giải trình. Nếu giải trình không thoả đáng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Thông tư 10. Bên cạnh đó, các lực lượng CSGT cũng sẽ tăng cường phát hiện, xử lý các xe không lắp TBGSHT và chưa có phù hiệu xe tải để xử phạt nghiêm theo Nghị định 171.

Về quy định xử phạt xe không lắp thiết bị giám sát hành trình, tại Điểm c, Khoản 5, Điều 24, Nghị định 46 quy định: Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cụ thể, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức phạt cụ thể với từng dòng xe không lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định như sau:
– Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình xe theo quy định hoặc có gắn nhưng thiết bị không đạt hợp chuẩn theo quy định

– Người điều khiển xe tải, máy kéo, xe công trình thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động.

– Đối với cá nhân, tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, lưu trữ, quản lý các thông tin từ thiết bị giám sát hành trình theo quy định hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định phương tiện phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định.

Đồng thời, tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 22 của Thông tư 10/2015/TT-BGTVT quy định: Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1 tháng của xe ô tô vận tải hàng hóa không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin bắt buộc từ TBGSHT của xe cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Như vậy, các đơn vị thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn nếu không thực hiện đúng quy định sẽ bị xử phạt nặng, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến công tác quản lý của cơ quan chức năng.

Những lưu ý khách hàng cần chú ý khi lắp thiết bị giám sát hành trình (hộp đen định vị xe ô tô) năm 2018:
Phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đi kèm theo thiết bị
Từ ngày 1/1/2018 khi gắn thiết bị định vị phải có đầu đọc thẻ và thẻ định danh để quản lý lái xe